DOWNLOAD LỊCH TUẦN

1000 NĂM THĂNG LONG


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


KẾT QUẢ HỌC TẬP


ĐIỂM TUYỂN SINH


TƯ VẤN VIỆC LÀM


HỖ TRỢ


EMAIL


DIỄN ĐÀN

Tiềm năng
I Cơ sở vật chất.
 
    1. Trụ sở chính : Số 8 Phan Huy Chú. Điện thoại 9 331 869.
 
    2. Các điểm phục vụ :
 
        2.1 Tại số 53E Phan Phù Tiên 
 
        - Đối tượng phục vụ là các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các hệ đào tạo tại Học viện.
        - Có phòng đọc tại chỗ, quầy bán sách tham khảo và giáo trình.
 
        2.2 Cơ sở đào tạo tại Đông Ngạc có các vị trí phục vụ :
 
        - Điện thoại phòng nghiệp vụ  8 385 507: (máy lẻ 610) phòng bổ sung.
        - Phòng thông tin (604)
        - Điện thoại phòng máy tính 8 387 141 máy lẻ 603.
        - Đối tượng phục vụ : Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu viên, viên chức, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên.
        - Phòng tra cứu Internet.
        - Phòng đọc sinh viên 200 chỗ ngồi.
        - Phòng đọc giáo viên 100 chỗ ngồi.
        - Phòng mượn sách tham khảo và giáo trình.
        - Quầy bán sách tham khảo, giáo khoa và giáo trình phục vụ sinh viên.
 
    3.Tổng diện tích
 
        - Diện tích sử dụng của thư viện : 1 370 M2.
        - Diện tích kho sách : 1 044 M2.
        - Diện tích phòng đọc : 326 M2.
 
    4. Số lượng máy tính và công nghệ thông tin.
 
        - Có 2 hệ thống máy chủ gồm 10 máy, đường truyền kết nối Leadseline, kết nối ngoài Học viện.
        - Kết nối trong Học viện, mạng LAN với 500 máy, hỗ trợ 400 USER trong Học viện.
        - Số máy phục vụ tra cứu chung tại TV 15.
        - Số máy phục vụ tra cứu Internet tại TV 18.
     
II. Tài liệu
 
    1. Tài liệu tham khảo truyền thống
 
        1.1 Sách: Có 16 679 tên tài liệu với 209 800 cuốn, trong đó:
 
                - Sách tham khảo tiếng việt có 8 779 tên với 197 400 cuốn.
                - Sách tham khảo tiếng Anh-Pháp có 1 900 tên với 3 900 cuốn.
                - Sách tham khảo tiếng Nga có 3 500 tên với 6 000 cuốn.
                - Luận án, luận văn, đề tài NCKH có 2 500 tên với 2 500 cuốn.
 
        1.2 Báo và tạp chí có 152 loại,trong đó:
 
                - Tạp chí tiếng Việt 100 loại.
                - Báo xuất bản bằng tiếng Việt 40 loại.
                - Báo chí tiếng nước ngoài 12 loại gồm tiếng Nga, Trung, Anh và Pháp.
 
    2. Tài liệu giáo khoa giáo trình
 
                Có140 tên với 14 850 cuốn.
 
    3. Tài liệu điện tử
 
                - Đĩa CD : 16.
                - PROQUES Electronic Databaes : Business Peirodicals Research Update.
 
III. Tin học hóa
 
    1.Quá trình tin học hóa :
 
        - Từ tháng 12 năm 1997 thư viện áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thư viên, từ đây hoạt động thư viện được đổi mới căn bản, đem lại hiệu quả cao. Xây dựng CSDL  TM   là ứng dụng quan trọng của  việc tin học hóa hoạt động thư viện. Các biểu ghi được lưu trữ và quản lý bằng phần mềm CDS/ISIS for Dos sau đó chuyển sang CDS/ISIS for Window ( WIN ISIS).Người dùng thông tin ngoài việc tra cứu thông tin theo phương thức truyền thống còn có thể tra cứu thông tin qua các CSDL.
        - Tháng 10 năm 2003 thư viện chuyển từ phần mềm CDS/ISIS sang Libol, đây là phần mềm tự động hóa thư viện tổng thể và trọn vẹn được chuẩn hóa tuân thủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện Việt nam cũng như các tiêu chuẩn quốc tế như : ISO 2709, chuẩn UNIMARC, chuẩn tìm kiếm thư viện Z 39.50... Người sử dụng thông tin có thể tìm kiếm, sử dụng các thư viện trong và ngoài nước qua hệ thống kết nối này.
 
    2. Hệ thống tra cứu thông tin bằng máy tính
 
        2.1 Hệ thống CSDL gồm 2,8 vạn biểu ghi trong đó:
 
            - CSDL SACH có 12 505 biểu ghi.
            - CSDL LAKT có 3 187 biểu ghi.
            - CSDL BAIBAO có 11 176 biểu ghi.
            - CSDL VBQL & TT có 1 289 biểu ghi.
 
        2.2 Kết nối trong toàn Học viện : mạng LAN.
 
        2.3 Kết nối ngoài học viện : mạng Internet.
 
IV Nguồn tin trực tuyến                                     
     
 
 
                                                Chỉnh sửa ngày 15/06/2009




TT BD&TV TÀI CHÍNH


Tìm kiếm
Thăm dò ý kiến

Theo quý vị, đâu là ưu điểm của sinh viên HVTC khi tốt nghiệp và đi làm:
Nghiệp vụ nói chung
Kiến thức thực tế, xã hội
Năng lực tổ chức và quản lý
Khả năng thích nghi và học hỏi

Lịch