Chuyên mục

Ảnh hoạt động
Ảnh-16-12-2016-11-img0 Ảnh-16-12-2016-11-img0 Ảnh-16-12-2016-11-img0 Ảnh-15-12-2016-16-img0 Ảnh-15-12-2016-16-img0 hd0 Ảnh-18-09-2015-14-img0 Ảnh-18-09-2015-14-img1 Ảnh-18-09-2015-14-img2 Ảnh-18-09-2015-14-img0

Tài liệu
Thứ sáu, 30/12/2016 - 10:31

Giáo trình Kinh tế Vi mô II (XB năm 2016)

Giáo trình Kinh tế Vi mô được biên soạn để phục vụ giảng dạy cho sinh viên ngành Kinh tế, với mục tiêu nâng cao khối kiến thức của Kinh tế vi mô I, kế thừa nhưng hạn chế đến mức thấp nhất sự trùng lặp kiến thức của Kinh tế vi mô I. Phương châm biên soạn giáo trình là cập nhật những vấn đề cốt lõi cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm của chương trình đào tạo ngành Kinh tế của Việt Nam.

Với thời gian 3 tín chỉ, giáo trình Kinh tế vi mô II được thiết kế theo tám chương gồm:

Chương 1: Lựa chọn tiêu dùng tối ưu. Nội dung chương này trình bày về lý thuyết đường ngân sách, đường bàng quan hông qua sở thích của người tiêu dùng; phân tích trạng thái cân bằng của người tiêu dùng tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan, đồng thời phân tích cân bằng thông qua phương pháp đại số; cuối cùng là xem xét về một số ứng dụng của lý thuyết hành vi người tiêu dùng.

Chương 2. Thặng dư và chính sách của Chính phủ. Chương này trình bày về lý thuyết thặng dư, đồng thời trên cơ sở của lý thuyết này, đánh giá về một số chính sách như: chính sách kiểm soát giá, tác động của việc đánh giá thuế đến kết quả hoạt động của thị trường; chính sách thuế và hạn ngạch nhập khẩu; vấn đề trợ giá và hạn ngạch sản xuất.

Chương 3. Lựa chọn trong điều kiện rủi ro. Nội dung của chương này tập trung vào: nghiên cứu đầu cơ cho chúng ta thấy đời sống kinh tế là một vụ kinh doanh đầy đủ rủi ro; mô tả rủi ro thông qua chỉ tiêu; nghiên cứu sở thích về mức độ rủi ro, giúp chúng ta xác định được cái giá và các giải pháp giảm nhẹ rủi ro.

Chương 4. Lựa chọn sản xuất tối ưu. Thông qua nghiên cứu hàm sản xuất, đường đồng lượng và chi phí sản xuất và đường đồng phí; từ đó giúp ta nghiên cứu lựa chọn vào tối ưu tiếp cận từ đường đồng lượng và đường đồng phí; nghiên cứu chi phí ngắn hạn và dài hạn giúp ta lựa chọn được quy mô sản xuất tối ưu và hợp lý.

Chương 5. Sức mạnh độc quyền và định giá khi có thế lực thị trường. Nghiên cứu thị trường độc quyền mua và độc quyền bán từ đó giúp ta xác định được sức mạnh của hai thị trường này; thông qua hệ thống phân biệt giá cho biết khả năng các hãng kinh doanh đưa ra các giải pháp làm tăng lợi nhuận thông qua chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng như thế nào?

Chương 6. Thị trường độc quyền nhóm. Mức giá của ngành cho thấy ưu thế của độc quyền thuần túy; đường cầu gãy khúc giúp ta nhìn thấy cách thức mà nhà độc quyền đặt giá như thế nào? Tại sao thị trường phải có người lãnh đạo giá, các hình thức hợp tác trong thị trường này để đạt được lợi nhuận tối đa; nghiên cứu cạnh tranh về lượng và cạnh tranh về giá trong thị trường này để thấy được ảnh hưởng của quy mô độc quyền nhóm đến kết cục thị trường.

Chương 7. Lý thuyết trò chơi. Chương này tập trung giới thiệu nội dung cơ bản cấu thành lý thuyết trò chơi; đồng thời nghiên cứu chương này giúp chúng ta hiểu được tại sao những người tham gia trò chơi không phải lúc nào cũng hợp tác với nhau; tại sao lý thuyết và thực tế luôn tồn tại một khoảng cách.

Chương 8. Thị trường yếu tố sản xuất. Nội dung cương này tập trung vào nghiên cứu ba thị trường yếu tố sản xuất đó là: thị trường lao động, thị trường vốn và thị trường đất đai. Mội thị trường đều nghiên cứu quá trình hình thành cung, hình thành cầu và cân bằng trong từng thị trường.

Giáo trình được Hội đồng khoa học Học viện Tài chính giao cho bộ môn Kinh tế học tổ chức biên soạn lần đầu năm 2014; Sau một thời gian đã được đưa vào giảng dạy trong quá trình đào tạo của Học viện Tài chính.

Tham gia biên soạn và chỉnh sửa cho lần xuất bản thứ hai này gồm các nhà khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Dần, TS. Phạm Quỳnh Mai, TS. Nguyễn Quốc Bình.

MỤC LỤC

                                                                                                                                             Trang

Chương 1. LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU

 

1. Giới hạn ngân sách

7

1.1. Đường ngân sách

7

2. Sở thích của người tiêu dùng

11

2.1. Một số giả thiết khi nghiên cứu về sở thích của người tiêu dùng

11

2.2. Mô tả sở thích của người tiêu dùng bằng đường bàng quan

11

2.3.Tính chất của đường bàng quan

12

2.4. Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa

14

2.5. Hai trường hợp đặc biệt của đường bàng quan

11

3. Phân tích trạng thái cân bằng của người tiêu dùng

15

3.1. Trạng thái cân bằng của người tiêu dùng tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan

15

3.2. Phân tích trạng thái cân bằng của người tiêu dùng bằng phương pháp đại số

17

3.3. Ảnh hưởng của các nhân tố đến lựa chọn hàng hóa tiêu dùng tối ưu

24

3.4. Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế

26

4. Một số ứng dụng về lựa chọn tiêu dùng tối ưu

28

4.1. Xây dựng đường cầu về một hàng hóa

28

4.2. Sự lựa chọn tiêu dùng theo thời gian

33

4.3. Lựa chọn của người nghèo trong việc nhận trợ cấp

40

Câu hỏi ôn tập

43

Bài tập

43

Chương 2. THẶNG DƯ VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

 

1. Lý thuyết về thặng dư

49

1.1. Thặng dư của người tiêu dùng

49

1.2. Thặng dư của người sản xuất

50

1.3. Tổng thặng dư và hiệu quả của thị trường

52

1.4. Phân tích thặng dư khi tham gia và nền thương mại thế giới

55

2. Kiểm soát giá

60

2.1. Ảnh hương của giá trần tới kết quả hoạt động của thị trường

61

2.2. Ảnh hưởng của giá sàn tới kết quả hoạt động của thị trường

62

2.3. Đánh giá về chính sách kiểm soát giá

64

3. Tác động của việc đánh thuế đến kết quả hoạt động của thị trường

65

3.1. Tác động của thuế đánh vào người mua đến kết quả hoạt động của thị trường

65

3.2. Tác động của đánh thuế vào người bán đế kết cục của thị trường

68

3.3. Hệ số co giãn và ảnh hưởng của thuế

69

4. Tác động của thuế và hạn ngạch nhập khẩu

71

4.1. Tác động của thuế nhập khẩu tới những người tham gia vào thị trường

71

4.2. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu đối vói những người tham gia vào thị trường

75

5. Trợ giá và hạn ngạch sản xuất

78

5.1. Trợ giá

78

5.2. Hạn ngạch sản xuất

80

Câu hỏi ôn tập

82

Bài tập

83

CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO

 

1. Đầu cơ

90

1.1. Hoạt động mua ngay bán và các hình thái giá cả theo vùng

91

1.2. Đầu cơ và hành vi của giá cả thời gian

91

2. Mô tả rủi ro

93

2.1. Giá trị kỳ vọng

94

2.3. Độ biến thiên

95

2.4. Ra quyết định lựa chọn

99

3. Sở thích về mức độ rủi ro

99

3.1. Những sở thích khác nhau về độ rủi ro

99

3.2. Giá của rủi ro

102

3.3. Tương đương chắc chắn

103

4. Giảm nhẹ rủi ro

103

4.1. Đa dạng hóa

104

4.2. Bảo hiểm

105

4.3. Giá trị của thông tin

109

5. Cầu về tài sản rủi ro

109

5.1. Tài sản

110

5.2. Lợi tức từ tài sản

110

5.3. Sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi tức

111

5.4. Lựa chọn của nhà đầu tư

112

Câu hỏi ôn tập

114

Bài tập

114

CHƯƠNG 4. LỰA CHỌN SẢN XUẤT TỐI ƯU

 

1. Hàm sản xuất và đường đồng lượng

117

1.1. Hàm sản xuất

117

1.2. Đường đồng lượng

120

1.3. Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

122

2. Chi phí sản xuất và đường đồng phí

127

2.1. Chi phí sản xuất

127

2.2. Đường đồng phí

129

3. Lựa chọn đầu vào sản xuất tối ưu tiếp cận từ đường đồng lượng và đường đồng phí

130

3.1. Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí khi đầu ra cố định

130

3.2. Tối thiểu hóa chi phí khi giá một đầu vào thay đổi

132

3.4. Tính cứng nhắc của sản xuất trong ngắn hạn

 

135

4. Đường chi phí dài hạn và đường chi phí ngắn hạn

136

4.1. Chi phí trung bình và chi phí cận biên dài hạn

136

4.2. Tính kinh tế theo quy mô và phi kinh tế theo quy mô

138

4.3. Lựa chọn quy mô sản xuất tối ưu dựa trên quan hệ giữa các đường chi phí cận biên ngắn hạn và cận biên dài hạn

141

5. Sản xuất với hai đầu ra và tính kinh tế theo phạm vi

142

Câu hỏi ôn tập

145

Bài tập

145

CHƯƠNG 5. SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỊNH GIÁ KHI CÓ THẾ LỰC THỊ TRƯỜNG

 

1. Độc quyền bán

150

1.1. Lựa chọn sản phẩm của hãng trong thị trường độc quyền bán

150

1.2. Sức mạnh độc quyền bán

152

2. Độc quyền mua

157

2.1. Đườmg chi tiêu bình quân và đường chi tiêu cận biên, đường giá trị đối với người mua

157

2.2. Lựa chọn sản lượng trong thị trường độc quyền mua

159

2.3. Sức mạnh độc  quyền mua

160

3. Định giá khi có thế lực thị trường

162

3.1. Phân biệt giá cấp một

163

3.2. Phân biệt giá cấp 2

165

3.3. Phân biệt giá cấp 3

166

3.4. Phân biệt giá cấp 3

165

3.5. Phân biệt thời kỳ giá và đặt giá lúc cao điểm

169

3.6. Định giá gộp

174

Câu hỏi ôn tập

174

Bài tập

175

CHƯƠNG 6. THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

 

1. Đặc trưng của thị trường và hãng kinh doanh

185

1.2. Đặc trưng của thị trường

185

1.2. Đặc trưng của các hãng kinh doanh

186

2. Giá của ngành

186

3. Đường cầu gãy khúc trong độc quyền nhóm

187

3.1. Sự cứng nhắc của giá là cơ sở của mô hình đường cầu gãy khúc

187

3.2. Đường doanh thu cận biên

187

4. Các hình thức hợp tác trong độc quyền nhóm

189

4.1. Hợp tác ngầm

189

4.2. Hợp tác công khai

191

5. Cạnh tranh trong thị trường độc quyền nhóm

193

5.1. Cạnh tranh về lượng

193

5.2. Cạnh tranh về giá

199191

6. Trạng thái cận bằng trong thị trường độc quyền nhóm

205

6.1. Trạng thái cân bằng

205

6.2. Ảnh hưởng củ quy mô thị trường độc quyền nhóm đến kết cục thị trường

206

Câu hỏi ôn tập

207

Bài tập

208

CHƯƠNG 7. LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI

 

1. Vài nét về lịch sử

212

2. Những nội dung cơ bản của lý thuyết trò chơi

214

2.1. Đối tượng nghiên cứu của lý thuyết trò chơi

214

2.2. Các thành tố cơ bản của trò chơi

215

2.3. Phân loại trò chơi

217

2.4. Trình bày trò chơi

219

2.5. Các cách thức giải trò chơi

221

3. Một số ví dụ minh họa về lý thuyết trò chơi

236

3.1. Trò chơi chạy đua vũ trang

239

4. Thảo luận về tính dung lý trong lý thuyết trò chơi

240

Câu hỏi ôn tập

242

Bài tập

242

CHƯƠNG 8. THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT

 

1. Thị trường lao động

245

1.1. Xác định lượng lao động dựa vào cung cầu trên thị trường cạnh tranh

245

1.2. Xác định lượng lao động trong thị trường yếu tố có sức mạnh độc quyền mua

253

1.3. Xác định lượng lao động trên thị trường yếu tố có sức mạnh độc quyền bán

255

2. Thị trường vốn

259

2.1. Một số khái niệm

25

2.2. Cầu về dịch vụ vốn

264

2.3. Cung về dịch vụ vốn

268

2.4. Cân bằng cung cầu về dịch vụ vốn của hãng

269

2.5. Xác định lãi suất trên thị trường vốn

270

3. Thị trường đất đai

273

Câu hỏi ôn tập

275

Bài tập

275

Tài liệu tham khảo

278

Mục lục

280

Số lần đọc: 588
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Tin tức  |  Ảnh hoạt động  |  Hỏi đáp  |  Gửi yêu cầu  |  Trang TT HVTC
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THƯ VIỆN
© Cơ quan chủ quản: Học viện Tài chính
Địa chỉ: Học viện Tài chính, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại:
E-mail: thuvien@hvtc.edu.vn
Website: http://www.hvtc.edu.vn/thuvien
Phát triển bởi Công ty TNHH Phần mềm Hoàng Hà