GIỚI THIỆU KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
Khoa Tài chính công tiền thân là Khoa Tài chính ngân sách được thành lập ngay từ ngày đầu thành lập Trường Cán bộ Tài chính - Ngân hàng nay là Học viện Tài chính, năm 1963.
Hiện nay, Khoa Tài chính công có 04 Bộ môn và 04 chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học, gồm: i) CTĐT Quản lý tài chính công - Mã 07.01; ii) CTĐT Kế toán công - Mã 02.03; iii) CTĐT Kế toán công - Mã 02.03QT; iv) CTĐT Phân tích chính sách tài chính - Mã số 18.
1. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Khoa Tài chính công có chức năng đào tạo và NCKH về lĩnh vực Kinh tế, Tài chính - Kế toán, Quản lý và Quản trị góp phần thực hiện sứ mạng “Cung cấp các sản phẩm đào tạo và NCKH về Kinh tế, Tài chính - Kế toán chất lượng cao cho xã hội” của Học viện Tài chính.
Về đào tạo: Khoa có nhiệm vụ tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học về Kinh tế, Tài chính - Kế toán, Quản lý và Quản trị ở tất cả các ngành, CTĐT của Học viện Tài chính. Đối với đào tạo trình độ đại học, Khoa trực tiếp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu thuộc CTĐT Quản lý tài chính công - Mã 07.01, CTĐT Kế toán công chương trình chuẩn - Mã 02.03, CTĐT Kế toán công định hướng chứng chỉ quốc tế - Mã 02.03QT, CTĐT Phân tích chính sách tài chính - Mã số 18; đồng thời, tham gia đào tạo các CTĐT khác. Đối với đào tạo trình độ sau đại học, Khoa tham gia vào quá trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các CTĐT trình độ thạc sỹ và tiến sỹ ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kế toán, ngành Quản lý kinh tế của Học viện Tài chính.
Về NCKH: Khoa có nhiệm vụ NCKH lĩnh vực Kinh tế, Tài chính - Kế toán và các lĩnh vực khác có liên quan.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VIÊN CHỨC VÀ SINH VIÊN
Khoa có 32 CBVC, trong đó có 31 giảng viên cơ hữu và 01 cán bộ văn phòng khoa. 100% giảng viên cơ hữu của Khoa có trình độ sau đại học, trong đó có 01 PGS, 23 TS và 07 ThS; 03 GVCC, 18 GVC và 09 GV.
Khoa có 04 Bộ môn: Bộ môn Tài chính - Tiền tệ; Bộ môn Quản lý tài chính công; Bộ môn Phân tích chính sách tài chính; Bộ môn Kế toán công.
Khoa trực tiếp quản lý khoảng 1.000 sinh viên hệ đại học chính quy thuộc CTĐT Quản lý tài chính công - Mã 07.01, CTĐT Kế toán công - Mã 02.03, CTĐT Kế toán công - Mã 02.03QT, CTĐT Phân tích chính sách tài chính - Mã số 18 và một bộ phận sinh viên năm thứ nhất hệ đại học chính quy ngành Kế toán - Mã 02.
3. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1. Chương trình đào tạo Quản lý tài chính công - Mã 07.01
Tiền thân của CTĐT Quản lý tài chính công là CTĐT Quản lý ngân sách nhà nước - một trong những CTĐT được hình thành ngay từ những ngày đầu thành lập trường Cán bộ Tài chính - Kế toán Trung ương (nay là Học viện Tài chính) theo Quyết định số 117/CP ngày 31 tháng 07 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ.
Bộ môn Quản lý tài chính công đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy và hướng dẫn NCKH các môn học chuyên ngành đối với sinh viên theo học CTĐT Quản lý tài chính công - Mã 07.01. Bộ môn Quản lý tài chính công tại thời điểm tháng 01/2026 có 18 giảng viên, trong đó có 09 giảng viên cơ hữu, 03 giảng viên kiêm nhiệm, 03 giảng viên thỉnh giảng và 03 nhà khoa học hợp đồng chuyên môn toàn thời gian; trong đó có 04 PGS, 13 TS, 01 ThS.
1. Tên chương trình đào tạo
Tiếng Việt: Quản lý tài chính công
Tiếng Anh: Public Finance Management
2. Mã chương trình đào tạo: 07.01
3. Trình độ đào tạo: Đại học
4. Mục tiêu đào tạo
4.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc, có kiến thức chuyên môn về Quản lý tài chính công toàn diện. Người học sau khi tốt nghiệp nắm vững nền tảng cơ bản về khoa học tự nhiên - xã hội, chính trị và pháp luật, ngoại ngữ; về kinh tế, tài chính, kế toán, quản lý và quản trị; chuyên sâu về lĩnh vực Quản lý tài chính công; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử và giải quyết vấn đề liên quan; có khả năng lãnh đạo, quản lý, làm việc khoa học, đổi mới và sáng tạo; phân tích, đánh giá, hoạch định, tổng hợp và thực hành nghề nghiệp; tự chủ, trách nhiệm, tự đào tạo và khởi nghiệp; thích ứng nhanh với môi trường làm việc thay đổi gắn với kỷ nguyên số; có ý thức kỷ luật, phục vụ cộng đồng và học tập suốt đời. Ngoài ra, người học được trang bị kiến thức chuyên sâu khác để mở rộng cơ hội nghề nghiệp và hội nhập quốc tế.
4.2. Mục tiêu cụ thể (PO: Program Ojectives)
4.2.1. Về kiến thức
PO1: i) Có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật; công nghệ thông tin, Tiếng Anh cơ bản để vận dụng vào nghề nghiệp, cuộc sống; ii) Có kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN), giáo dục thể chất (GDTC) để rèn luyện sức khỏe; Sống có kỷ luật, có ý thức góp phần xây dựng phát triển đất nước.
PO2: Có kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán, quản lý và quản trị, pháp luật kinh tế để vận dụng và giải quyết tốt các vấn đề cơ bản của quản lý tài chính công trong môi trường làm việc thực tế; có năng lực Tiếng Anh chuyên sâu và ứng dụng công nghệ số.
PO3: i) Có kiến thức chung của ngành Quản lý công (Phân tích chính sách công cơ bản; Thanh tra tài chính) và các ngành Kế toán, Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng để làm nền tảng đào tạo chuyên sâu lĩnh vực Quản lý tài chính công; ii) Có kiến thức chuyên môn khác về lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Bất động sản bổ trợ chuyên sâu cho ngành Quản lý công để người học sau khi tốt nghiệp trở thành chuyên gia về lĩnh vực được đào tạo và mở rộng cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp.
PO4: i) Có kiến thức lý thuyết sâu, rộng về lĩnh vực Quản lý tài chính công như phân cấp và quy trình quản lý ngân sách nhà nước, tổ chức cân đối ngân sách nhà nước, quản lý các quỹ tài chính công ngoài ngân sách, đánh giá quản lý tài chính công; ii) Có kiến thức chuyên sâu về Quản lý tài chính công để thực hiện công việc chuyên môn; quản lý, tư vấn, tham mưu ra quyết định tối ưu; ii) Có kiến thức thực tế vững chắc, thực hành nghề nghiệp.
4.2.2. Về kỹ năng
PO5: i) Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu để giải quyết những vấn đề cụ thể hoặc phức tạp liên quan đến lĩnh vực Quản lý tài chính công và lĩnh vực bổ trợ khác; ii) Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc khoa học và chuyên nghiệp; biết dẫn dắt chuyên môn, tự cập nhật kiến thức phục vụ công việc;... iii) Có kỹ năng học tập, nghiên cứu đáp ứng yêu cầu chuẩn CNTT, ngoại ngữ theo quy định hiện hành để phục vụ công việc.
4.2.3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PO6: i) Có khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo để tổ thức, thực hiện tốt nhất công việc với cá nhân, nhóm, tập thể một cách khoa học, chuyên nghiệp; tự chịu trách nhiệm cá nhân; ii) Có trách nhiệm với tập thể/đơn vị, với nhóm, cộng đồng và xã hội; có ý thức kỷ luật; tuân thủ pháp luật.
5. Về vị trí, chức danh làm việc sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp CTĐT Quản lý tài chính công của Học viện Tài chính có nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng và có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn được đào tạo về lĩnh vực Quản lý tài chính công và các lĩnh vực khác trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội; cụ thể:
- Chuyên viên quản lý tài chính - ngân sách nhà nước tại các cơ quan quản lý tài chính - ngân sách của chính quyền nhà nước các cấp như cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước; cơ quan Thuế; cơ quan Hải quan; Dự trữ nhà nước; Bảo hiểm xã hội;…
- Chuyên viên quản lý tài chính tại các cơ quan nhà nước như Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân chính quyền địa phương các cấp; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan nhà nước trực thuộc các Bộ và cơ quan ngang Bộ; các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; các cơ quan nhà nước trực thuộc chính quyền địa phương các cấp;...
- Chuyên viên quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, bảo tàng, thư viện, nhà xuất bản, truyền hình, thông tấn, báo chí,…
- Chuyên viên quản lý tài chính tại các cơ quan của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội…
- Chuyên gia tư vấn về tài chính công cho chính quyền nhà nước các cấp; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác; các đơn vị sự nghiệp; các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế;…
- Chuyên viên tài chính, kế toán, kiểm soát, kiểm toán,… tại các doanh nghiệp, tập đoàn, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm trong nước và quốc tế; khởi nghiệp tạo việc làm và làm chủ doanh nghiệp.
- Giảng viên, nghiên cứu viên về Quản lý tài chính công, Quản lý công tại các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế.
6. Khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau khi tốt nghiệp
Có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín trong nước và quốc tế.
Có khả năng tự học, cập nhật, bổ sung các kiến thức mới phục vụ công tác chuyên môn.
Có khả năng tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ và tự cập nhật, bổ sung kiến thức để dự thi lấy các chứng chỉ liên quan.
7. Triển vọng nghề nghiệp
Có cơ hội phát triển chuyên môn trở thành các nhà lãnh đạo về kinh tế tài chính của các cấp chính quyền nhà nước, các cơ quan quản lý tài chính - ngân sách của các cấp chính quyền nhà nước, các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội.
Có cơ hội phát triển chuyên môn trở thành chuyên viên và cán bộ lãnh đạo tài chính, kế toán, kiểm soát tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các công ty kiểm toán, các công ty bảo hiểm thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Có cơ hội phát triển chuyên môn trở thành các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, chuyên gia về kinh tế, tài chính.
8. Cấu trúc chương trình đào tạo
|
TT
|
Mã HP/MH
|
Môn học
|
Số TC
|
Số tiết
|
|
A
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
|
41
|
|
|
A1
|
Kiến thức chung
|
30
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
24
|
|
|
1
|
MPT0400
|
Triết học Mác -Lênin
|
3
|
45
|
|
2
|
MPT0401
|
Kinh tế chính trị Mác Lênin
|
2
|
30
|
|
3
|
SSO0402
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
30
|
|
4
|
VPP0401
|
Lịch sử đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
30
|
|
5
|
HVE0244
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
30
|
|
6
|
BFL0123
|
Tiếng Anh cơ bản
|
4
|
60
|
|
7
|
AMA0239
|
Toán cao cấp
|
3
|
45
|
|
8
|
PAS0101
|
Lý thuyết xác suất và thống kê
|
2
|
30
|
|
9
|
GLA0141
|
Pháp luật đại cương
|
2
|
30
|
|
10
|
ITO0236
|
Tin học
|
2
|
30
|
|
|
Phần tự chọn
|
6
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
11
|
SRM0300
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
2
|
30
|
|
|
Nhóm 2
|
4
|
|
|
12
|
ETH0102
|
Lịch sử các Học thuyết kinh tế
|
2
|
30
|
|
13
|
SOC0248
|
Xã hội học
|
2
|
30
|
|
14
|
PAM0148
|
Quản lý hành chính công
|
2
|
30
|
|
15
|
ALI0100
|
Trí tuệ nhân tạo
|
2
|
30
|
|
A2
|
Kiến thức GDQP&AN, GDTC
|
11
|
|
|
16
|
MED0345
|
Giáo dục quốc phòng
|
8
|
165
|
|
|
AED0030
|
Giáo dục thể chất
|
3
|
90
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
1
|
|
|
17
|
AED0350
|
Chạy cự ly ngắn
|
1
|
30
|
|
18
|
AED0358
|
Thể dục phát triển chung
|
1
|
30
|
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
19
|
AED0351
|
Bóng rổ
|
2
|
60
|
|
20
|
AED0352
|
Bóng chuyền
|
2
|
60
|
|
21
|
AED0353
|
Bơi
|
2
|
60
|
|
22
|
AED0354
|
Bóng bàn
|
2
|
60
|
|
23
|
AED0355
|
Cầu lông
|
2
|
60
|
|
24
|
AED0356
|
Taekwondo
|
2
|
60
|
|
25
|
AED0359
|
Thể dục phát triển chung với dụng cụ
|
2
|
60
|
|
B
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
|
90
|
|
|
B1
|
Kiến thức cơ sở khối ngành
|
6
|
|
|
26
|
MAE0012
|
Kinh tế vĩ mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
27
|
MIE0011
|
Kinh tế vi mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
B2
|
Kiến thức cơ sở ngành
|
24
|
|
|
28
|
PPM0201
|
Nguyên lý quản lý công
|
4
|
60
|
|
29
|
EFL0012
|
Tiếng Anh kinh tế
|
3
|
45
|
|
30
|
EFL0011
|
Tiếng Anh chuyên ngành
|
4
|
60
|
|
31
|
APR0123
|
Nguyên lý kế toán
|
4
|
60
|
|
32
|
ELA0142
|
Pháp luật kinh tế
|
3
|
45
|
|
33
|
FAM0192
|
Tài chính tiền tệ
|
4
|
60
|
|
34
|
QEC0097
|
Kinh tế lượng cơ bản
|
2
|
30
|
|
B3
|
Kiến thức ngành
|
16
|
|
|
35
|
FLI1020
|
Thanh tra tài chính
|
3
|
45
|
|
36
|
BPA1236
|
Phân tích chính sách công cơ bản
|
3
|
45
|
|
37
|
TAX0215
|
Thuế
|
2
|
30
|
|
38
|
INS0001
|
Bảo hiểm
|
2
|
30
|
|
39
|
CUS0030
|
Hải quan
|
2
|
30
|
|
40
|
CFI0301
|
Tài chính doanh nghiệp căn bản
|
2
|
30
|
|
41
|
CMB0110
|
Ngân hàng thương mại
|
2
|
30
|
|
B4
|
Kiến thức chuyên ngành
|
14
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
12
|
|
|
42
|
PFM0150
|
Quản lý tài chính công
|
2
|
30
|
|
43
|
BRM0111
|
Quản lý thu ngân sách nhà nước
|
3
|
45
|
|
44
|
BEM1001
|
Quản lý chi ngân sách nhà nước
|
4
|
60
|
|
45
|
PPF1001
|
Quản trị tài chính đơn vị cung cấp dịch vụ công
|
3
|
45
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
46
|
CCM0146
|
Quản lý chi phí dự án đầu tư XD vốn NSNN
|
2
|
30
|
|
47
|
PMT0112
|
Công nghệ quản lý tài chính công
|
2
|
30
|
|
B5
|
Kiến thức bổ trợ
|
20
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
12
|
|
|
48
|
BTA0041
|
Kế toán NSNN và nghiệp vụ kho bạc Nhà nước
|
3
|
45
|
|
49
|
PAB2001
|
Kế toán công cơ bản
|
2
|
30
|
|
50
|
PMA0297
|
Kế toán hành chính sự nghiệp
|
4
|
60
|
|
51
|
PMA0296
|
Quản lý tài sản công
|
3
|
45
|
|
|
Phần tự chọn
|
8
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
52
|
CPS0001
|
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
|
1
|
15
|
|
53
|
TES0002
|
Kỹ năng soạn thảo văn bản
|
1
|
15
|
|
54
|
MWS0003
|
Kỹ năng quản lý và tổ chức công việc
|
1
|
15
|
|
55
|
CNS0004
|
Kỹ năng tư duy phản biện và đàm phán
|
1
|
15
|
|
56
|
TTS0005
|
Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm
|
1
|
15
|
|
|
Nhóm 2
|
6
|
|
|
57
|
PAU0360
|
Kế toán công trong các đơn vị đặc thù
|
2
|
30
|
|
58
|
PIM0323
|
Quản lý đầu tư công
|
2
|
30
|
|
59
|
BAP1000
|
Nguyên lý thẩm định giá
|
2
|
30
|
|
60
|
GAU0078
|
Kiểm toán căn bản
|
2
|
30
|
|
61
|
SMI0196
|
Thị trường tài chính
|
2
|
30
|
|
62
|
PFM1011
|
Quản lý tài chính công (Public finance management)
|
2
|
30
|
|
B6
|
Thực tập tốt nghiệp
|
10
|
|
|
63
|
SPR0701
|
Thực tập tốt nghiệp - 07.01
|
10
|
150
|
|
|
|
Thực tập cuối khóa (thực hành)
|
4
|
60
|
|
|
|
Luận văn tốt nghiệp
|
6
|
90
|
|
|
Tổng số tín chỉ (gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
131
|
|
|
|
Tổng số tín chỉ (không bao gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
120
|
|
3.2. Chương trình đào tạo Kế toán công (Chương trình chuẩn) - Mã 02.03
CTĐT Kế toán công thuộc ngành Kế toán được ban hành theo Quyết định số 350/QĐ-HVTC ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Học viện Tài chính. Đây là CTĐT đầu tiên ở Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học chuyên sâu về kế toán công.
Bộ môn Kế toán công đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy và hướng dẫn NCKH các môn học chuyên ngành đối với sinh viên theo học CTĐT Kế toán công - Mã 02.03. Bộ môn Kế toán công tại thời điểm tháng 01/2026 có 18 giảng viên, trong đó có 06 giảng viên cơ hữu, 07 giảng viên kiêm nhiệm, 04 giảng viên thỉnh giảng và 01 nhà khoa học hợp đồng chuyên môn toàn thời gian; trong đó có 01 GS, 05 PGS, 11 TS, 01 ThS.
1. Tên chuyên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Kế toán công
Tiếng Anh: Accounting for public sector
2. Mã chương trình đào tạo: 02.03
3. Trình độ đào tạo: Đại học
4. Mục tiêu đào tạo
4.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, có kiến thức chuyên môn về Kế toán công toàn diện. Người học sau khi tốt nghiệp nắm vững nền tảng cơ bản về khoa học tự nhiên - xã hội, chính trị và pháp luật, ngoại ngữ; về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý và quản trị; chuyên sâu về lĩnh vực Kế toán công; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử và giải quyết vấn đề liên quan; có khả năng lãnh đạo, quản lý; làm việc khoa học, đổi mới và sáng tạo; phân tích, đánh giá, hoạch định, thực hành nghề nghiệp; tự chủ, trách nhiệm, tự đào tạo và khởi nghiệp; thích ứng nhanh với môi trường làm việc trong nước và quốc tế trong bối cảnh kỷ nguyên số; có ý thức kỷ luật, phục vụ cộng đồng và học tập suốt đời. Ngoài ra, người học được trang bị kiến thức chuyên sâu khác nhằm mở rộng cơ hội nghề nghiệp và hội nhập quốc tế.
4.2. Mục tiêu cụ thể (PO: Program Objectives)
4.2.1. Về kiến thức
PO1: i) Có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật; công nghệ thông tin (CNTT) và trí tuệ nhân tạo, Tiếng Anh cơ bản để vận dụng vào nghề nghiệp, cuộc sống; ii) Có kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN), giáo dục thể chất (GDTC) để vừa rèn luyện sức khỏe; sống có kỷ luật; có ý thức góp phần xây dựng phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
PO2: Có kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý công và quản trị, để vận dụng và giải quyết tốt các vấn đề cơ bản của lĩnh vực kế toán trong môi trường làm việc thực tế; có năng lực Tiếng Anh chuyên sâu và ứng dụng công nghệ số.
PO3: i) Có kiến thức chung của ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và lĩnh vực thống kê để làm nền tảng đào tạo chuyên sâu lĩnh vực Kế toán công; ii) Có kiến thức chuyên môn cụ thể khác của các ngành Kế toán, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng bổ trợ ngành Kế toán, chuyên sâu kế toán công để người học sau khi tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu về lĩnh vực được đào tạo và mở rộng cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp.
PO4: i) Có kiến thức lý thuyết sâu, rộng về lĩnh vực Kế toán công như Kế toán tại các đơn vị trong lĩnh vực kế toán nhà nước; lập và phân tích báo cáo kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo tại các đơn vị đặc thù; ii) Có kiến thức chuyên sâu về Kế toán công để thực hiện công việc chuyên môn; quản lý, tư vấn, tham mưu ra quyết định tối ưu; iii) Có kiến thức thực tế vững chắc, thực hành nghề nghiệp để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, quản lý hoạt động chuyên môn tại đơn vị, tổ chức.
4.2.2. Về kỹ năng
PO5: i) Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu để giải quyết những vấn đề cụ thể hoặc phức tạp liên quan đến lĩnh vực Kế toán và lĩnh vực bổ trợ khác; ii) Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc khoa học và chuyên nghiệp; biết dẫn dắt chuyên môn, tự cập nhật kiến thức phục vụ công việc; iii) Có kỹ năng học tập, nghiên cứu đáp ứng yêu cầu chuẩn CNTT, ngoại ngữ theo quy định hiện hành để phục vụ công việc.
4.2.3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PO6: i) Có khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo để tổ chức, thực hiện tốt nhất công việc một cách khoa học, chuyên nghiệp; tự chịu trách nhiệm cá nhân; có ý thức kỷ luật; tuân thủ pháp luật; ii) Có trách nhiệm đối với công việc, tổ chức và xã hội.
5. Về vị trí, chức danh làm việc sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp CTĐT Kế toán công, ngành Kế toán của Học viện Tài chính có nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng và có khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn được đào tạo vềv lĩnh vực Kế toán công và các lĩnh vực khác trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội; các doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức trong nước và quốc tế; cụ thể:
- Chuyên viên quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, kế toán tại các cơ quan quản lý tài chính - ngân sách của chính quyền nhà nước các cấp như cơ quan tài chính; Kho bạc Nhà nước; cơ quan Thuế; cơ quan Hải quan; Dự trữ nhà nước; Bảo hiểm xã hội;…
- Chuyên viên quản lý tài chính, kế toán tại các cơ quan nhà nước như Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân chính quyền địa phương các cấp; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan nhà nước trực thuộc các Bộ và cơ quan ngang Bộ; các cơ quan nhà nước khác ở trung ương; các cơ quan nhà nước trực thuộc chính quyền địa phương các cấp;...
- Chuyên viên kế toán tại các đơn vị sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, bảo tàng, thư viện, nhà xuất bản, truyền hình, thông tấn, báo chí,…
- Chuyên viên kế toán tại các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các tổ chức xã hội.
- Chuyên gia tư vấn về tài chính - kế toán công cho chính quyền nhà nước các cấp; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác; các đơn vị sự nghiệp; các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế;…
- Chuyên viên tài chính, kế toán, kiểm soát, kiểm toán,… tại các doanh nghiệp, tập đoàn, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm trong nước và quốc tế; khởi nghiệp tạo việc làm và làm chủ doanh nghiệp.
- Giảng viên, chuyên gia tư vấn, nghiên cứu viên chuyên môn về lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói chung và lĩnh vực kế toán công nói riêng tại các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế như các trường đại học, học viện, các viện nghiên cứu…
6. Khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau khi tốt nghiệp
Có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
Có khả năng chủ động tự học, cập nhật kiến thức mới nhằm nâng cao năng lực chuyên môn.
Có khả năng tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ và tự cập nhật, bổ sung kiến thức để dự thi lấy các chứng chỉ liên quan.
7. Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT Kế toán công không những có rất rất nhiều cơ hội trong thị trường lao động trong nước, mà còn có nhiều cơ hội tại thì trường lao động quốc tế, tương lai gần sinh viên Kế toán công hoàn toàn có đủ khả năng để trở thành một trong những thành viên cốt cán nghiên cứu triển khai dự án chuẩn mực Kế toán công và Tổng kế toán Nhà nước ở Việt Nam.
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT Kế toán công hoàn toàn có thể trở thành cánh tay phải - người trợ lý đắc lực cho các chủ tài khoản ở chính quyền Trung ương và địa phương, và rất có thể, trong tương lai là chủ tài khoản, người dẫn dắt, chi phối nền tài chính quốc gia.
8. Cấu trúc chương trình đào tạo
|
TT
|
Mã HP/MH
|
Môn học
|
Số TC
|
Số tiết
|
|
A
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
|
41
|
|
|
A1
|
Kiến thức chung
|
30
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
24
|
|
|
1
|
MPT0400
|
Triết học Mác -Lênin
|
3
|
45
|
|
2
|
MPT0401
|
Kinh tế chính trị Mác Lênin
|
2
|
30
|
|
3
|
SSO0402
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
30
|
|
4
|
VPP0401
|
Lịch sử đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
30
|
|
5
|
HVE0244
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
30
|
|
6
|
BFL0123
|
Tiếng Anh cơ bản
|
4
|
60
|
|
7
|
AMA0239
|
Toán cao cấp
|
3
|
45
|
|
8
|
PAS0101
|
Lý thuyết xác suất và thống kê
|
2
|
30
|
|
9
|
GLA0141
|
Pháp luật đại cương
|
2
|
30
|
|
10
|
ITO0236
|
Tin học
|
2
|
30
|
|
|
Phần tự chọn
|
6
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
11
|
SRM0300
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
2
|
30
|
|
|
Nhóm 2
|
4
|
|
|
12
|
ETH0102
|
Lịch sử các Học thuyết kinh tế
|
2
|
30
|
|
13
|
ALI0100
|
Trí tuệ nhân tạo
|
2
|
30
|
|
14
|
PAM0148
|
Quản lý hành chính công
|
2
|
30
|
|
15
|
IEC0100
|
Kinh tế quốc tế
|
2
|
30
|
|
A2
|
Kiến thức GDQP&AN, GDTC
|
11
|
|
|
16
|
MED0345
|
Giáo dục quốc phòng
|
8
|
165
|
|
|
AED0030
|
Giáo dục thể chất
|
3
|
90
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
1
|
|
|
17
|
AED0350
|
Chạy cự ly ngắn
|
1
|
30
|
|
18
|
AED0358
|
Thể dục phát triển chung
|
1
|
30
|
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
19
|
AED0351
|
Bóng rổ
|
2
|
60
|
|
20
|
AED0352
|
Bóng chuyền
|
2
|
60
|
|
21
|
AED0353
|
Bơi
|
2
|
60
|
|
22
|
AED0354
|
Bóng bàn
|
2
|
60
|
|
23
|
AED0355
|
Cầu lông
|
2
|
60
|
|
24
|
AED0356
|
Taekwondo
|
2
|
60
|
|
25
|
AED0359
|
Thể dục phát triển chung với dụng cụ
|
2
|
60
|
|
B
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
|
90
|
|
|
B1
|
Kiến thức cơ sở khối ngành
|
6
|
|
|
26
|
MAE0012
|
Kinh tế vĩ mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
27
|
MIE0011
|
Kinh tế vi mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
B2
|
Kiến thức cơ sở ngành
|
24
|
|
|
28
|
EFL0012
|
Tiếng Anh kinh tế
|
3
|
45
|
|
29
|
EFL0011
|
Tiếng Anh chuyên ngành
|
4
|
60
|
|
30
|
APR0123
|
Nguyên lý kế toán
|
4
|
60
|
|
31
|
ELA0143
|
Pháp luật kinh tế
|
2
|
30
|
|
32
|
SPR0124
|
Nguyên lý thống kê
|
3
|
45
|
|
33
|
FAM0192
|
Tài chính tiền tệ
|
4
|
60
|
|
34
|
PCF2110
|
Đại cương báo cáo tài chính hợp nhất khu vực công
|
2
|
30
|
|
35
|
QEC0097
|
Kinh tế lượng cơ bản
|
2
|
30
|
|
B3
|
Kiến thức ngành
|
16
|
|
|
36
|
CST0197
|
Thống kê doanh nghiệp
|
2
|
30
|
|
37
|
CFI0301
|
Tài chính doanh nghiệp căn bản
|
2
|
30
|
|
38
|
IPS0011
|
Chuẩn mực kế toán công quốc tế
|
2
|
30
|
|
39
|
GAU0078
|
Kiểm toán căn bản
|
2
|
30
|
|
40
|
AIS0010
|
Hệ thống thông tin kế toán
|
2
|
30
|
|
41
|
PMA0297
|
Kế toán quản trị công
|
2
|
30
|
|
42
|
AFB0010
|
Kế toán tài chính cơ bản
|
2
|
30
|
|
43
|
TAX0125
|
Thuế
|
2
|
30
|
|
B4
|
Kiến thức chuyên ngành
|
14
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
12
|
|
|
44
|
PAB2002
|
Kế toán công cơ bản
|
2
|
30
|
|
45
|
BTA0041
|
Kế toán NSNN và nghiệp vụ kho bạc Nhà nước
|
3
|
45
|
|
46
|
GPA0103
|
Kế toán hành chính sự nghiệp
|
4
|
60
|
|
47
|
AFR0455
|
Phân tích báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp
|
3
|
45
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
48
|
PAU0360
|
Kế toán công trong các đơn vị đặc thù
|
2
|
30
|
|
49
|
TPP1010
|
Thực hành công nghệ trong kế toán công
|
2
|
30
|
|
B5
|
Kiến thức bổ trợ
|
20
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
12
|
|
|
50
|
PFM0150
|
Quản lý tài chính công
|
2
|
30
|
|
51
|
PPF1001
|
Quản trị tài chính đơn vị cung cấp dịch vụ công
|
3
|
45
|
|
52
|
BEM1001
|
Quản lý chi ngân sách nhà nước
|
4
|
60
|
|
53
|
CFA0133
|
Phân tích tài chính doanh nghiệp
|
3
|
45
|
|
|
Phần tự chọn
|
8
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
54
|
CPS0001
|
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
|
1
|
15
|
|
55
|
TES0002
|
Kỹ năng soạn thảo văn bản
|
1
|
15
|
|
56
|
MWS0003
|
Kỹ năng quản lý và tổ chức công việc
|
1
|
15
|
|
57
|
CNS0004
|
Kỹ năng tư duy phản biện và đàm phán
|
1
|
15
|
|
58
|
TTS0005
|
Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm
|
1
|
15
|
|
|
Nhóm 2
|
6
|
|
|
59
|
CCM0146
|
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN
|
2
|
30
|
|
60
|
INS0001
|
Bảo hiểm
|
2
|
30
|
|
61
|
SMI0196
|
Thị trường tài chính
|
2
|
30
|
|
62
|
CMB0110
|
Ngân hàng thương mại
|
2
|
30
|
|
63
|
AOC0296
|
Kế toán ngân sách và tài chính xã
|
2
|
30
|
|
64
|
PASOO15
|
Chuẩn mực kế toán công (Public Sector Accounting Standards)
|
2
|
30
|
|
B6
|
Thực tập tốt nghiệp
|
10
|
|
|
63
|
SPR0203
|
Thực tập tốt nghiệp - 02.03
|
10
|
150
|
|
|
|
Thực tập cuối khóa (thực hành)
|
4
|
60
|
|
|
|
Luận văn tốt nghiệp
|
6
|
90
|
|
|
Tổng số tín chỉ (gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
131
|
|
|
|
Tổng số tín chỉ (không bao gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
120
|
|
3.3. Chương trình đào tạo Kế toán công (Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế - ACCA) - Mã 02.03QT
CTĐT Kế toán công định hướng Chứng chỉ Kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA) thuộc ngành Kế toán được ban hành theo Quyết định số 410/QĐ-HVTC ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Học viện Tài chính. ACCA là chứng chỉ danh giá hàng đầu thế giới trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Tài chính, được công nhận trên hơn 180 quốc gia trên thế giới.
Bộ môn Kế toán công đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy và hướng dẫn NCKH các môn học chuyên ngành đối với sinh viên theo học CTĐT Kế toán công định hướng chứng chỉ quốc tế - Mã 02.03QT. Bộ môn Kế toán công tại thời điểm tháng 01/2026 có 18 giảng viên, trong đó có 06 giảng viên cơ hữu, 07 giảng viên kiêm nhiệm, 04 giảng viên thỉnh giảng và 01 nhà khoa học hợp đồng chuyên môn toàn thời gian; trong đó có 01 GS, 05 PGS, 11 TS, 01 ThS.
1. Tên chuyên ngành đào tạo
Tiếng Việt: Kế toán công
Tiếng Anh: Accounting for public sector
2. Mã chương trình đào tạo: 02.03QT
3. Trình độ đào tạo: Đại học
4. Mục tiêu đào tạo
4.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, có kiến thức chuyên môn về Kế toán công toàn diện. Người học sau khi tốt nghiệp nắm vững nền tảng cơ bản về khoa học tự nhiên - xã hội, chính trị và pháp luật, ngoại ngữ; về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý và quản trị; chuyên sâu về lĩnh vực Kế toán công trong nước và quốc tế; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử và giải quyết vấn đề liên quan; có khả năng lãnh đạo, quản lý; làm việc khoa học, đổi mới và sáng tạo; phân tích, đánh giá, hoạch định, thực hành nghề nghiệp; tự chủ, trách nhiệm, tự đào tạo và khởi nghiệp; thích ứng nhanh với môi trường làm việc trong nước và quốc tế trong bối cảnh kỷ nguyên số; có ý thức kỷ luật, phục vụ cộng đồng và học tập suốt đời. Ngoài ra, người học được trang bị kiến thức chuyên sâu định hướng quốc tế nhằm mở rộng cơ hội nghề nghiệp trên phạm vi toàn cầu.
4.2. Mục tiêu cụ thể (PO: Program Objectives)
4.2.1. Về kiến thức
PO1: i) Có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật; công nghệ thông tin (CNTT) và trí tuệ nhân tạo, Tiếng Anh nâng cao để vận dụng vào nghề nghiệp, cuộc sống; ii) Có kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN), giáo dục thể chất (GDTC) để vừa rèn luyện sức khỏe; sống có kỷ luật; có ý thức góp phần xây dựng phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
PO2: Có kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý công và quản trị, để vận dụng và giải quyết tốt các vấn đề cơ bản của lĩnh vực kế toán trong môi trường làm việc thực tế; có năng lực Tiếng Anh chuyên sâu và ứng dụng công nghệ số.
PO3: i) Có kiến thức chung của ngành Kế toán và các ngành khác: Kiểm toán, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng để làm nền tảng đào tạo chuyên sâu lĩnh vực Kế toán công; ii) Có kiến thức chuyên môn cụ thể khác về các lĩnh vực quản trị - tài chính - kế toán - kiểm toán theo định hướng chứng chỉ quốc tế (ACCA) của Hiệp hội ACCA (The Association of Chartered Certified Accountants) bổ trợ ngành Kế toán và chuyên ngành để người học sau khi tốt nghiệp trở thành chuyên gia toàn cầu về lĩnh vực được đào tạo và mở rộng cơ hội nghề nghiệp toàn cầu.
PO4: i) Có kiến thức lý thuyết sâu, rộng về lĩnh vực Kế toán; ii) Có kiến thức chuyên sâu về Kế toán công để thực hiện công việc chuyên môn; trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán, tài chính và quản lý kinh tế; iii) Có kiến thức thực tế vững chắc, thực hành nghề nghiệp để tham mưu và tư vấn ra quyết định cho nhà quản lý.
4.2.2. Về kỹ năng
PO5: i) Có kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu để giải quyết những vấn đề cụ thể hoặc phức tạp liên quan đến lĩnh vực Kế toán và lĩnh vực bổ trợ khác; ii) Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc khoa học và chuyên nghiệp; biết dẫn dắt chuyên môn, tự cập nhật kiến thức phục vụ công việc; iii) Có kỹ năng học tập, nghiên cứu đáp ứng yêu cầu chuẩn CNTT, ngoại ngữ theo quy định hiện hành để phục vụ công việc.
4.2.3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PO6: i) Có khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo để tổ chức, thực hiện tốt nhất công việc một cách khoa học, chuyên nghiệp; tự chịu trách nhiệm cá nhân; có ý thức kỷ luật; tuân thủ pháp luật; ii) Có trách nhiệm đối với công việc, tổ chức và xã hội.
5. Về vị trí, chức danh làm việc sau khi tốt nghiệp
Sinh viên có cơ hội và khả năng đảm nhận các công việc chuyên môn được đào tạo về lĩnh vực kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc khu vực công (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức phi chính phủ,…) và khu vực tư (các công ty, tổ chức, tập đoàn,…) trong nước và quốc tế.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm giảng viên, trợ giảng, chuyên gia tư vấn, nghiên cứu viên chuyên môn về lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói chung và lĩnh vực kế toán công nói riêng tại các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học như các trường đại học, học viện, các viện nghiên cứu,…
6. Văn bằng tốt nghiệp và kết quả học tập các môn học theo định hướng chứng chỉ quốc tế
6.1. Văn bằng tốt nghiệp
Người học CTĐT Kế toán công theo định hướng chứng chỉ quốc tế (ACCA) tại Học viện Tài chính, sau khi tốt nghiệp có cơ hội nhận được 02 văn bằng, chứng chỉ trong 01 chương trình, gồm:
- Bằng Cử nhân chính quy định hướng chưngs chỉ quốc tế của Học viện Tài chính;
- Có cơ hội được nhận chứng chỉ Diploma nâng cao về kế toán và kinh doanh của ACCA (Advanced Diploma in Acounting and Business) của Hội kế toán công chứng Anh quốc (The Association of Chartered Certified Accountants)
6.2. Cơ hội và kết quả học tập theo định hướng chứng chỉ quốc tế
Người học sau khi hoàn thành xong các môn học theo định hướng chứng chỉ quốc tế sẽ có cơ hội thi và lấy chứng chỉ quốc tế ACCA - là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính. Chứng chỉ ACCA sẽ giúp mở ra cơ hội việc làm trên toàn cầu với mức lương hấp dẫn.
Người học có cơ hội chuyển đổi sang bằng hành nghề Kế toán - Kiểm toán các quốc gia khác (CPA Việt Nam, CPA Canada,…) hoặc tham gia kỳ thi chuyển đổi để sở hữu chứng chỉ CIA (sau khi có chứng chỉ ACCA).
Người học có cơ hội học liên thông lấy bằng MSc in Professional Accountancy (Thạc sĩ Kế toán chuyên nghiệp).
8. Cấu trúc chương trình đào tạo
|
TT
|
Mã HP/MH
|
Môn học
|
Số TC
|
Số tiết
|
|
A
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
|
41
|
|
|
A1
|
Kiến thức chung
|
30
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
24
|
|
|
1
|
MPT0400
|
Triết học Mác -Lênin
|
3
|
45
|
|
2
|
MPT0401
|
Kinh tế chính trị Mác Lênin
|
2
|
30
|
|
3
|
SSO0402
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
|
2
|
30
|
|
4
|
VPP0401
|
Lịch sử đảng cộng sản Việt Nam
|
2
|
30
|
|
5
|
HVE0244
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
2
|
30
|
|
6
|
BFL0118Q
|
Tiếng Anh nâng cao
|
4
|
60
|
|
7
|
AMA0239
|
Toán cao cấp
|
3
|
45
|
|
8
|
PAS0101
|
Lý thuyết xác suất và thống kê
|
2
|
30
|
|
9
|
GLA0141
|
Pháp luật đại cương
|
2
|
30
|
|
10
|
ITO0236
|
Tin học
|
2
|
30
|
|
|
Phần tự chọn
|
6
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
11
|
SRM0300
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
|
2
|
30
|
|
|
Nhóm 2
|
4
|
|
|
12
|
ETH0102
|
Lịch sử các Học thuyết kinh tế
|
2
|
30
|
|
13
|
ALI0100
|
Trí tuệ nhân tạo
|
2
|
30
|
|
14
|
PAM0148
|
Quản lý hành chính công
|
2
|
30
|
|
15
|
IEC0101
|
Kinh tế quốc tế (International economics)
|
2
|
30
|
|
A2
|
Kiến thức GDQP&AN, GDTC
|
11
|
|
|
16
|
MED0345
|
Giáo dục quốc phòng
|
8
|
165
|
|
|
AED0030
|
Giáo dục thể chất
|
3
|
90
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
1
|
|
|
17
|
AED0350
|
Chạy cự ly ngắn
|
1
|
30
|
|
18
|
AED0358
|
Thể dục phát triển chung
|
1
|
30
|
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
19
|
AED0351
|
Bóng rổ
|
2
|
60
|
|
20
|
AED0352
|
Bóng chuyền
|
2
|
60
|
|
21
|
AED0353
|
Bơi
|
2
|
60
|
|
22
|
AED0354
|
Bóng bàn
|
2
|
60
|
|
23
|
AED0355
|
Cầu lông
|
2
|
60
|
|
24
|
AED0356
|
Taekwondo
|
2
|
60
|
|
25
|
AED0357
|
Golf
|
2
|
60
|
|
26
|
AED0359
|
Thể dục phát triển chung với dụng cụ
|
2
|
60
|
|
B
|
PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
|
90
|
|
|
B1
|
Kiến thức cơ sở khối ngành
|
6
|
|
|
27
|
MAE0012
|
Kinh tế vĩ mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
28
|
MIE0011
|
Kinh tế vi mô cơ bản
|
3
|
45
|
|
B2
|
Kiến thức cơ sở ngành
|
24
|
|
|
29
|
EFL0012Q
|
Tiếng Anh kinh tế
|
3
|
45
|
|
30
|
EFL0011Q
|
Tiếng Anh chuyên ngành
|
4
|
60
|
|
31
|
APR0123
|
Nguyên lý kế toán (Accounting principles)
|
4
|
60
|
|
32
|
ELA0143
|
Pháp luật kinh tế
|
2
|
30
|
|
33
|
SPR0124
|
Nguyên lý thống kê
|
3
|
45
|
|
34
|
FAM0192
|
Tài chính tiền tệ
|
4
|
60
|
|
35
|
PCF2110
|
Đại cương báo cáo tài chính hợp nhất khu vực công
|
2
|
30
|
|
B3
|
QEC0097
|
Kinh tế lượng cơ bản
|
2
|
30
|
|
36
|
Kiến thức ngành
|
16
|
|
|
37
|
CST0197
|
Thống kê doanh nghiệp
|
2
|
30
|
|
38
|
CFI0301
|
Tài chính doanh nghiệp căn bản
|
2
|
30
|
|
39
|
IPS0011
|
Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector Accounting Standards)
|
2
|
30
|
|
40
|
GAU0078
|
Kiểm toán căn bản
|
2
|
30
|
|
41
|
AIS0010
|
Hệ thống thông tin kế toán
|
2
|
30
|
|
42
|
PMA0297
|
Kế toán quản trị công
|
2
|
30
|
|
43
|
AFB0010
|
Kế toán tài chính cơ bản
|
2
|
30
|
|
44
|
BFA0110
|
Phân tích tài chính cơ bản
|
2
|
30
|
|
B4
|
Kiến thức chuyên ngành
|
14
|
|
|
|
Phần bắt buộc
|
12
|
|
|
44
|
PAB2001
|
Kế toán công cơ bản
|
2
|
60
|
|
45
|
GPA0101
|
Kế toán hành chính sự nghiệp (Govermental & Public Non-Profit Entities Accounting)
|
4
|
30
|
|
46
|
BTA0041
|
Kế toán NSNN và nghiệp vụ kho bạc Nhà nước
|
3
|
45
|
|
47
|
AFR0455
|
Phân tích báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp
|
3
|
45
|
|
|
Phần tự chọn
|
2
|
|
|
48
|
ASP0289
|
Kế toán công trong các đơn vị đặc thù (Acounting for specific public entities)
|
2
|
30
|
|
49
|
TPP1010
|
Thực hành công nghệ trong kế toán công
|
2
|
30
|
|
B5
|
Kiến thức bổ trợ
|
20
|
|
|
|
Nhóm 1
|
2
|
|
|
50
|
CPS0001
|
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
|
1
|
15
|
|
51
|
TES0002
|
Kỹ năng soạn thảo văn bản
|
1
|
15
|
|
52
|
MWS0003
|
Kỹ năng quản lý và tổ chức công việc
|
1
|
15
|
|
53
|
CNS0004
|
Kỹ năng tư duy phản biện và đàm phán
|
1
|
15
|
|
54
|
TTS0005
|
Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm
|
1
|
15
|
|
|
Nhóm 2
|
18
|
|
|
55
|
CBL0300
|
Luật kinh tế (Corporate and Business Law) - ACCA
|
2
|
30
|
|
56
|
TAX1102
|
Thuế (Taxation) - ACCA
|
2
|
30
|
|
57
|
FLM1010
|
Quản trị tài chính (Financial Management) - ACCA
|
2
|
30
|
|
58
|
ATA1102
|
Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo (Audit and Assuảnce) - ACCA
|
2
|
30
|
|
59
|
BST0210
|
Kinh doanh và công nghệ (Business and Technology) - ACCA
|
2
|
30
|
|
60
|
FAC1102
|
Kế toán tài chính (Financial Accounting) - ACCA
|
2
|
30
|
|
61
|
MAC002Q
|
Kế toán quản trị (Management Accounting) - ACCA
|
2
|
30
|
|
62
|
PEM0211
|
Quản trị hiệu quả hoạt động (Perormance Management) - ACCA
|
2
|
30
|
|
63
|
IAS0014
|
Báo cáo tài chính (Financial Reporting) - ACCA
|
2
|
30
|
|
B6
|
Thực tập tốt nghiệp
|
10
|
|
|
64
|
SPR0203Q
|
Thực tập tốt nghiệp - 02.03
|
10
|
150
|
|
|
|
Thực tập cuối khóa (thực hành)
|
4
|
60
|
|
|
|
Luận văn tốt nghiệp
|
6
|
90
|
|
|
Tổng số tín chỉ (gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
131
|
|
|
|
Tổng số tín chỉ (không bao gồm khối kiến thức GDQP&AN, GDTC)
|
120
|
|