HOẠT ĐỘNG QUA ẢNH
Ảnh-03-02-2015-08-img0 Ảnh-03-02-2015-08-img1 Ảnh-03-02-2015-08-img2 Ảnh-03-02-2015-08-img3 Ảnh-03-02-2015-08-img4 Ảnh-03-02-2015-08-img5 Ảnh-02-02-2015-22-img0 Ảnh-02-02-2015-22-img1 Ảnh-02-02-2015-22-img2 Ảnh-31-01-2015-17-img0
Bộ môn Tài chính doanh nghiệp
Thứ bảy, 01/08/2015 - 21:33

GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

----------***---------

GIỚI THIỆU

VỀ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP


1. Tổng quan về chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp là chuyên ngành thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng. Sự ra đời của chuyên ngành gắn với sự hình thành, phát triển của Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tài chính) và xuất phát từ đòi hỏi của công tác quản lý tài chính trong các doanh nghiệp.

Theo cách hiểu đơn giản nhất, có thể hình dung: để hình thành và đi vào hoạt động, mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền tệ nhất định để xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu,.. nhằm đáp ứng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đó, hàng loạt các câu hỏi sẽ được đặt ra như: doanh nghiệp cần bao nhiêu tiền để đầu tư vào các máy móc, thiết bị và vật tư kể trên? Số tiền đó được huy động từ đâu và bằng cách nào? Số tiền đó sẽ được đầu tư và sử dụng như thế nào? số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được phân phối như thế nào? v.v. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, sự phát triển đa dạng các mối quan hệ tài chính, sẽ nảy sinh nhiều câu hỏi khác liên quan đến quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp chính là chuyên ngành sẽ đào tạo ra nguồn nhân lực tài chính – các cán bộ làm công tác quản lý tài chính trong các doanh nghiệp, để giúp các doanh nghiệp giải quyết các câu hỏi đặt ra kể trên.

Những sinh viên của chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp sẽ trở thành một nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp, hoặc cao hơn là một giám đốc tài chính doanh nghiệp (CFO- Chief Financial Officer). Giám đốc tài chính (CFO) có thể được hiểu như người đứng đầu bộ máy quản lý tài chính của doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về tổ chức công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Công việc của một CFO có thể được gói gọn lại trong việc chịu trách nhiệm đưa ra ba quyết định tài chính chủ yếu và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính của doanh nghiệp, đó là: Quyết định đầu tư vốn; Quyết định huy động vốn và Quyết định phân phối lợi nhuận. Mục tiêu chung để đưa ra các quyết định tài chính nêu trên có thể tóm lược trong một cụm từ đó là “Tối đa hóa giá trị”, nghĩa là các quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, quyết định phân phối lợi nhuận phải dẫn đến kết quả là làm gia tăng giá trị tối đa phần vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Để thực hiện được chức năng và nhiệm vụ đó, giám đốc tài chính là người phải tổ chức bộ máy quản lý tài chính, tiến hành các công việc nghiên cứu, phân tích và xử lý các các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính trong doanh nghiệp. Giám đốc tài chính cũng là người phải xây dựng các kế hoạch tài chính như kế hoạch về nhu cầu vốn, kế hoạch huy động vốn và kế hoạch khai thác, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả; thực hiện dự báo rủi ro và tổ chức quản trị rủi ro tài chính trong quá trình doanh nghiệp của mình hoạt động. Ngoài ra, Giám đốc tài chính còn phải kiểm soát việc sử dụng tài sản trong công ty, tránh xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí và không đúng mục đích…

Tóm lại, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp là chuyên ngành đào tạo sinh viên để trở thành nhà quản trị tài chính và cao hơn là giám đốc tài chính trong doanh nghiệp.

2. Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

Mục tiêu đào tạo của chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp không chỉ là những Cử nhân có kiến thức cơ bản về Tài chính doanh nghiệp, mà còn phải có kiến thức chuyên sâu, khả năng ứng dụng một cách sáng tạo về công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp khi ra trường sẽ có những kỹ năng sau:

- Có khả năng phân tích, đánh giá các quy luật kinh tế, các mối quan hệ tài chính, tư vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính;

- Có khả năng nhận diện rủi ro, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; nhận diện được đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp;

- Có khả năng thiết lập hệ thống quản trị rủi ro tài chính, quản trị dòng tiền, dự báo tài chính cho doanh nghiệp, xây dựng cơ chế quản lý tài chính, ngoài ra còn có thể định giá tài sản, định giá doanh nghiệp;

- Có đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết và tôn trọng pháp luật; có khả năng tư duy khoa học và làm việc độc lập, làm việc nhóm;

- Biết sử dụng thành thạo các phương tiện và phần mềm hỗ trợ để phân tích tài chính doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính, lập và thẩm định dự án đầu tư. Ngoài ra, sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh để làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế, sử dụng các tài liệu nước ngoài để phục vụ cho việc phân tích và tư vấn tài chính doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

3. Về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

          Sinh viên được đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ đạt được chuẩn đầu ra như sau:

  • Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
  • Sinh viên tốt nghiệp có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực tài chính cho mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các Tập đoàn kinh tế;
  • Biết sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và trong công tác chuyên môn, đáp ứng đòi hỏi của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Biết sử dụng thành thạo máy tính, các phầm mềm phân tích tài chính, biết làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để hoàn thành tốt công việc được giao;
  • Có khả năng độc lập trong nghiên cứu, phân tích tình huống và dự báo rủi ro trong quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp;
  • Có đạo đức nghề nghiệp, am hiểu và tôn trọng pháp luật.

4. Về nội dung đào tạo chuyên ngành TCDN

Để đào tạo nguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ cần thiết cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, ngoài phần kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là hai khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành và Kiến thức chuyên ngành.

- Về khối kiến thức cơ sở ngành: Sinh viên sẽ được trang bị các môn học chủ yếu như: Nguyên lý kế toán, Pháp luật kinh tế, Tài chính tiền tệ, Nguyên lý thống kê, Tin học ứng dụng, Quản lý tài chính công, Thuế, Bảo hiểm, Hải quan, Tài chính quốc tế, Quản trị ngân hàng thương mại, Thị trường chứng khoán và đầu tư chứng khoán, Định giá tài sản, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Quản trị kinh doanh, Thống kế doanh nghiệp, Quản lý dự án, Kiểm toán, Kinh tế lượng…

- Về khối kiến thức chuyên ngành: Sinh viên sẽ được trang bị các môn học về chuyên ngành là: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp thực hành, Phân tích tài chính doanh nghiệp…

5. Về vị trí công tác sau khi tốt nghiệp ra trường

Tính đến nay (2015), Học viện Tài chính đã có trên 50 năm đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp với hàng vạn sinh viên đã tốt nghiệp các hệ đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ. Nhiều cựu sinh viên của chuyên ngành tài chính doanh nghiệp hiện đang đảm nhiệm các vị trí then chốt ở các Cơ quan quản lý nhà nước,  các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty và các doanh nghiệp. Nhiều người đang giữ các trọng trách như: Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho Bạc nhà nước, Cục Trưởng Cục Thuế, Tổng giám đốc hoặc Kế toán Trưởng các Tổng công ty (*). Sinh viên được đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng lựa chọn nơi làm việc là rất rộng lớn, cụ thể có thể đảm nhiệm ở nhiều vị trí công tác khác nhau như sau:

- Đối với khu vực quản lý nhà nước: Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Tài chính doanh nghiệp, Sở Tài chính doanh nghiệp, Cục và các Chi cục thuế, Kho Bạc nhà nước, các ngân hàng thương mại, các Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Chính sách tài chính,.. tại các Bộ, Ban, Ngành.

- Đối với khu vực doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp phi tài chính): Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại Ban Tài chính tại các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 90 và Tổng công ty 91; làm việc tại Phòng Tài chính- Kế toán tại các công ty, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Đối với các doanh nghiệp tài chính như Ngân hàng, Công ty Bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính: Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể xin việc làm chuyên viên thẩm định dự án, chuyên viên tín dụng, thanh toán quốc tế và triển khai các dịch vụ tài chính ở các ngân hàng; chuyên viên ở các công ty bảo hiểm và các quỹ đầu tư; các nhà môi giới trên thị trường chứng khoán; chuyên gia tư vấn tài chính ở các công ty chứng khoán, công ty kiểm toán v.v.

6. Về triển vọng và cơ hội nghề nghiệp

             Thực tế chứng minh rằng, vai trò của Giám đốc tài chính hoàn toàn khác với Kế toán trưởng; có rất nhiều nhiệm vụ của giám đốc tài chính mà kế toán trưởng không thể thực hiện được. Ở các nước phát triển, Giám đốc tài chính là một chức danh không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp. Trong xu thế phát triển của kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính ngày càng mạnh mẽ, đối với những công ty có quy mô lớn, do các nghiệp vụ tài chính khá đa dạng, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính diễn ra thường xuyên, nên các công ty này thường bổ nhiệm một Nhà quản trị tài chính chuyên trách được gọi là Giám đốc tài chính- CFO. Giám đốc tài chính là một thành viên trong Ban Giám đốc của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề về quản lý tài chính của doanh nghiệp; cụ thể giám đốc tài chính sẽ trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và điều hành các công việc của bộ phận kế toán và công việc của bộ phận tài chính trong doanh nghiệp. Giám đốc tài chính giữ vị trí vô cùng quan trọng trong việc duy trì nền tảng tài chính vững mạnh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Giám đốc tài chính sẽ tham gia sâu vào việc hoạch định các chính sách và các chiến lược tài chính, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp. Ở thời điểm khủng hoảng và suy thoái kinh tế hiện nay, giữa những khó khăn tài chính ở cả môi trường kinh tế vĩ mô lẫn trong phạm vi doanh nghiệp, Giám đốc tài chính có vai trò quyết định trong chiến lược kiểm soát dòng tiền, quản trị rủi ro, từng bước hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng.

          Hiện nay, ở Việt Nam mới chỉ có rất ít doanh nghiệp có chức danh Giám đốc tài chính theo đúng nghĩa khoa học của vị trí này và phần lớn các CFO đều chưa được đào tạo bài bản, ít được cập nhật thường xuyên kiến thức quản trị tài chính hiện đại. Mặt khác, thị trường tài chính ở nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển, nên các Giám đốc tài chính cũng chưa có điều kiện để phát huy hết khả năng của mình. Tại nhiều doanh nghiệp còn có sự nhầm lẫn giữa chức danh Giám đốc tài chính với chức danh Kế toán trưởng. Do đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm trên 90% số lượng doanh nghiệp, nên trong cơ cấu bộ máy tổ chức của phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay không xác lập chức danh Giám đốc tài chính. Vai trò của Giám đốc tài chính được đặt lên vai của Giám đốc và Kế toán trưởng của doanh nghiệp. Tình trạng thiếu Giám đốc tài chính đồng nghĩa với việc thiếu một cán bộ quản lý tài chính chuyên nghiệp nhằm thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Trong nhiều trường hợp, Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị hoàn toàn không nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi phát hiện ra những dấu hiệu xấu như nợ khó đòi tăng lên quá mức cho phép, nợ phải trả cộng dồn quá cao, hiệu quả kinh doanh thấp... thì đã trở nên quá muộn. Ở góc độ doanh nghiệp, vai trò quan trọng của CFO ngày nay là không thể phủ nhận được, kể cả đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thậm chí, cho dù một doanh nghiệp có chiến lược phát triển tốt và đang kinh doanh thành công thì vẫn có thể rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính và dẫn đến phá sản nếu không có một CFO làm tốt công tác quản trị tài chính.

          Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, với xu thế hội nhập kinh tế - tài chính ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ với các quốc gia trên thế giới; cùng với đó là sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, sự mở rộng và phát triển mạnh mẽ của các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các ngân hàng, công ty bảo hiểm trong nước và nước ngoài vào Việt Nam, vai trò của giám đốc tài chính doanh nghiệp đang dần được khẳng định và coi trọng đúng mức trong bộ máy quản trị doanh nghiệp; vậy nên nhu cầu nguồn nhân lực quản trị tài chính doanh nghiệp hiện nay là rất lớn. Đây chính là cơ hội tiềm năng để các sinh viên chuyên ngành TCDN chẳng những không lo bị thất nghiệp mà còn có thêm cơ hội để tiếp cận với những đỉnh cao của một nghề nghiệp thuộc vào loại phức tạp nhất trong kỹ năng quản trị doanh nghiệp.

          Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp do Học viện Tài chính đào tạo trong hơn 50 năm qua, theo thống kê sơ bộ của Khoa TCDN, tính đến nay số sinh viên của chuyên ngành TCDN hiện đang công tác rải đều khắp tại các doanh nghiệp, các ngân hàng, các quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm, các công ty chứng khoán và các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước, đặc biệt là có khả năng thăng tiến và thành đạt trên các cương vị công tác chuyên môn được giao. Để minh chứng cho điều đó, dưới đây là danh sách các cựu sinh viên tiêu biểu và thành đạt của chuyên ngành đào tạo Tài chính doanh nghiệp- Học viện Tài chính:

 

(*) MỘT SỐ CỰU SINH VIÊN KHOA TCDN TIÊU BIỂU HIỆN ĐANG CÔNG TÁC

 

STT

Họ và tên

Khóa/lớp

Chức vụ và nơi công tác hiện nay

1

TS. Phùng Quốc Hiển

14.04A

UVTƯ Đảng, Chủ nhiệm uỷ ban Tài chính –Ngân sách của Quốc hội

2

Nguyễn Văn Hải

14.04B

Cục Trưởng Cục Thuế Bắc Ninh

3

Bùi Văn Hoan

14.04B

Thường vụ tỉnh uỷ, Chủ nhiệm uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ Bắc Ninh

4

PGS,TS. Phạm Văn Liên

15.04B

Phó Giám đốc Học viện Tài chính

5

TS. Hà Thị Ngọc Hà

15.04C

Phó Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế toán, Bộ Tài chính

6

TS. Lê Hồng Thăng

15.04D

Thành uỷ viên, Gíam đốc Sở Công – Thương Hà Nội

7

Vũ Khắc Liêm

15.04D

Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài chính

8

Nguyễn Danh Hà

16.04A

Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lào Cai

9

Nguyễn Quang Huy

16.04A

Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu

10

Trần Văn Hiền

16.04A

Trưởng phòng Công nghiệp - Thương mại, Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính

11

Lê Ngọc Khoa

16.04A

Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tài chính

12

PGS,TS. Hoàng Văn Quỳnh

16.04A

Trưởng Bộ môn Thị trường chứng khoán, Học viện Tài chính

13

Nguyễn Huy Vị

16.04A

Vụ Trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Kho Bạc Nhà nước Trung ương

14

Nguyễn Ngọc Đức

16.04B

Phó Giám đốc Sở Tài chính Nghệ An

15

Nguyễn Đức Hải

16.04B

UVTƯ Đảng, Bí thư tỉnh uỷ Quảng Nam

16

Phạm Văn Hải

16.04B

Chi cục Trưởng chi cục Thuế Hải Hậu, tỉnh Nam Định

17

Nguyễn Ngọc Kiên

16.04B

Đại tá, Trưởng phòng Kế hoạch Ngân sách, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng

18

Phạm Đình Thi

16.04B

Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài chính

19

PGS,TS. Bùi Văn Vần

16.04B

Trưởng khoa Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính

20

Phạm Sơn Hoài

17.04A

Phó Giám đốc sân bay Vinh, Nghệ An

21

TS. Đỗ Thị Thục

17.04A

Phó Trưởng khoa Kinh tế, Học viện Tài chính

22

Dương Thanh Hiền

17.04B

Phó Tổng Giám đốc công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC)

23

Hà Thị Thu Thanh

17.04B

Tổng Giám đốc công ty kiểm toán Deloite Việt Nam

24

Hoàng Kim Thuỷ

17.04B

Cục trưởng Cục Tư pháp thành phố Hà Nội

25

Nguyễn Ngọc Bằng

18.04A1

Thiếu tướng, Tổng Cục Trưởng Tổng cục Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp, Bộ Công an

26

ThS. Vũ Đình Thuyên

18.04A1

Trưởng Ban Đầu tư, Công ty cổ phần Ngôi sao An Bình

27

Hoàng Việt Cường

18.04A2

Phó Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính

28

PGS,TS. Hoàng Thuý Nguyệt

18.04A2

Trưởng Bộ môn Quản lý tài chính Công, Học viện Tài chính

29

PGS,TS. Phạm Thị Kim Vân

18.04A2

Phó Trưởng khoa Hệ thống Thông tin kinh tế, Học viện Tài chính

30

TS. Nguyễn Xuân Thạch

18.04A2

Trưởng Ban Công tác Chính trị, sinh viên, Học viện Tài chính

31

Lê Hoàng Hải

19.04A1

Tổng Giám đốc công ty TNHH mua bán Nợ Việt Nam (DATC)

32

Nguyễn Văn Thuận

19.04A1

Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

33

Đoàn Hồng Phong

19.04E

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định

34

Đặng Phan Tường

20.04A

Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải Điện Việt Nam.

35

Mầu Thị Thanh Thuỷ

20.04A

Phó Giám đốc Sở Tài chính Bắc Ninh

36

Nguyễn Thị Liên

20.04A

Vụ phó Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Thuỷ lợi, Bộ NN và phát triển nông thôn

37

TS.Trương Hùng Long

20.04A

Cục Trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính

38

TS.Nguyễn Ngọc Hải

20.04B

Vụ phó Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông

39

Trịnh Văn Thế

20.04B

Gíam đốc Sở Tài chính Hà Nam

40

Trần Huy Hiệu

20.04D

Vụ Trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Tổng cục Dự trữ Quốc gia

41

TS. Nguyễn Xuân Nam

20.04D

Trưởng Ban Tài chính – Kế toán, Tập đoàn điện lực Việt Nam.

42

PGS,TS. Bùi Đường Nghiêu

20.04D

Gíam đốc Viện Đào tạo quốc tế, Học viện Tài chính

43

TS. Hoàng Văn Ninh

20.04E

Chủ tịch HĐQT Công ty tài chính cổ phần điện lực, Tập đoàn điện lực VN

44

Nguyễn Văn Minh

21.04A

Phó Gíam đốc Sở Tài chính Lào Cai

45

Nguyễn Văn Toán

21.04A

Gíam đốc công ty Bảo Việt Thái Bình

46

Lê Ngọc Khuê

21.04B

Gíam đốc công ty cổ phần Kiểm toán Thăng Long

47

Phạm Bá Vinh

21.04B

Phó Cục Trưởng Cục thuế tỉnh Phú Thọ

48

Bùi Tiến Hanh

21.04D

Phó Trưởng Bộmôn Quản lý Tài chính Công, khoa Tài chính Công, Học viện Tài chính

49

Hoàng Thế Hiển

21.04D

Kế toán Trưởng Tổng công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VINAINCON)

50

Hồ Đức Phớc

21.04D

Bí thư tỉnh uỷ Nghệ An

51

Nguyễn Văn Sinh

22.04A

Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Tiên Du, Bắc Ninh

52

Nguyễn Văn Thể

22.04A

Phó Cục Trưởng Cục Thuế Bắc Cạn

53

Phạm Việt Hùng

22.04B

Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Cơ khí xây dựng, Bộ Xây dựng

54

Nguyễn Đình Doanh

22.04B

Phó Viện Trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Chí Linh, Hải Dương

55

Lê Sĩ Hào

22.04B

Giám đốc công ty Xây dựng và Phát triển Nhà Mê Linh, Vĩnh Phúc

56

Đào Mai Hoa

22.04B

Kế toán Trưởng Công ty Vật tư Nông nghiệp Vĩnh Bảo, Hải Phòng

57

Hoà Thị Thanh Hương

22.04B

Trưởng khoa, Trường Đại học Hải Phòng

58

Nguyễn Duy Mão

22.04B

Kế toán Trưởng Công ty KHATOCO Vinh, Nghệ An

59

Trần Đức Ngọc

22.04B

Trường Phòng Tổ chức nhân sự Bảo Việt Nghệ An

60

Bùi Đăng Nga

22.04B

Giám đốc Công ty Đầu tư sản xuất Thái Bình Dương

61

Nguyễn Văn Ninh

22.04B

Trưởng phòng, Cục Thuế tỉnh Lào Cai

62

Đỗ Văn Quang

22.04B

Kế toán Trưởng Bệnh viện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá

63

Lê Hải Yến

22.04B

Kế toán Trưởng Viện Khoa học Xã hội, Hà Nội

64

Phạm Văn Tân

22.04B

Phó Giám đốc Sở Thú thành phố Hồ Chí Minh

65

Phạm Văn Tạo

22.04B

Phó Tổng Giám đốc Công ty Liên doanh xây dựng Việt Nam – Cu Ba (VIC)

66

Lê Hùng Xuân

22.04B

Chi Cục Trưởng Chi cục Thuế huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Cạn

67

Nguyễn Đức Tuyên

22.04D

Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh

68

Vũ Kim Cứ

23.11

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình

69

Trần Thanh Mai

23.11

Phó Chánh Văn phòng Học viện Tài chính

70

Trần Văn Tuấn

23.12

Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Sông Đà

71

PGS,TS. Nguyễn Trọng Thản

23.14

Phó Trưởng khoa Sau đại học, Học viện Tài chính

72

Trần Thị Thêm

23.14

Phó Vụ Trưởng Vụ Tài chính, Bộ Tài nguyên – Môi trường

73

TS. Phạm Thị Quyên

23.14

Phó Trưởng Bộ môn Phân tích TCDN, khoa TCDN, Học viện Tài chính

74

Vũ Đức Quang

23.14

Phó Kế toán Trưởng kiêm Phó Giám đốc Ban Tài chính Kế toán Tổng công ty Sông Đà

75

Hoàng Tố Quyên

24.11

Giám đốc Sở Tài chính Cao Bằng

76

Đỗ Việt Đức

24.14

Phó Vụ Trưởng Vụ Ngân sách, Bộ Tài chính

77

Nguyễn Hữu Toàn

24.14

Thư ký (hàm Thứ trưởng) của Chủ tịch Quốc Hội Nguyễn Sinh Hùng.

78

Viên Văn Dũng

26.11

Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Kho bạc Nhà nước Trung ương

79

Vũ Trọng Hải

26.11

Kế toán Trưởng Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

80

TS. Trần Duy Hải

26.11

Tổng Giám đốc Cty tài chính TNHH MTV Bưu điện, Tập đoàn Bưu chính viễn thông

81

Nguyễn Thị Tuyết Minh

26.11

Gám đốc KBNN huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh

82

Bàn Thị Ngôn

26.11

Trưởng phòng Thanh tra Cục thuế Lào Cai

83

Nguyễn Thị Phương Lê

26.11

Phó Giám đốc ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBANK)

84

Bùi Thị Hồng Phú

26.11

Phó cục Trưởng Cục Thuế Vĩnh Phúc

85

ThS. Nguyễn Văn Tuân

26.11

Chủ tịch kiêm TGĐ Cty TNHH MTV thương mại đầu tư phát triển đô thị Hải Phòng

86

Mai Hồng Hải

27.11

Tổng Giám đốc Cty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng

87

PGS,TS Nguyễn Thị Hoài Lê

28.11

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

88

PGS,TS Hà Minh Sơn

28.14

Phó Trưởng BM Nghiệpvụ Ngân hàng, Khoa Ngân hàng Bảo hiểm, Học viện Tài chính

89

TS. Đinh Thị Hải Hậu

29.11

Phó Trưởng Khoa Tài chính-Kế toán kiêm Trưởng Bộ môn Tài chính, Cao đẳng Du lịch Hà Nội

90

Nguyễn Hùng Cường

29.11

Giám đốc Công ty TNHH C&T, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ

91

Nguyễn Đức Cường

29.11

Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tôn Việt - Pháp

92

Nguyễn Tiến Dũng

29.11

Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước Khu vực XIII

93

Phạm Thị Hương Giang

29.11

Kế toán Trưởng Công ty TNHH Điện – Điện tử 3C

94

Lê Đức Hạnh

29.11

Phó Trưởng phòng Kế toán, Công ty cổ phần chế tạo thiết bị Điện Đông Anh, Hà Nội

95

Nguyễn Thị Hà

29.11

Kế toán Trưởng Công ty Dịch vụ Đầu tư – Phát triển Y tế Hà Nội

96

Nguyễn Mạnh Hà

29.11

Kế toán Trưởng Công ty cổ phần Ô tô Xuân Kiên (VINAXUKI)

97

Hùng Hải Long

29.11

Kế toán Trưởng Công ty cổ phần Đầu tư Đường Cao tốc Việt Nam

98

Hoàng Văn Hùng

29.11

Trưởng phòng Kế toán, Viện Nghiên cứu Cơ khí

99

Đỗ Đức Minh

29.11

Phó Giám đốc Sở Tài chính Yên Bái

100

Vũ Thành Nam

29.11

Giám đốc Công ty TNHH Minh Quang, Hà Nội

101

Tường Duy Phúc

29.11

Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin di động Khu vực V, Tổng công ty Viễn thông MOBIFONE

102

Phạm Văn Sang

29.11

Kế toán Trưởng Công ty Thương mại Quảng Nam – Đà Nẵng

103

Bùi Ngọc Sơn

29.11

Kiểm sát viên, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

104

Đỗ Duy Tiến

29.11

Phó Trưởng phòng Thanh tra thuế số 4, Cục Thuế thành phố Hà Nội

105

Nguyễn Thanh Tĩnh

29.11

Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội Phú Thọ

106

Nguyễn Anh Tuấn

29.11

Tổng Giám đốc Công ty Kiểm toán AVICO, Hà Nội

107

Lê Anh Tuấn

29.11

Giám đốc Công ty kinh doanh Ô tô Hạ Long, tỉnh Vĩnh Phúc

108

Trần Thị Thanh Nhạn

29.11

Phó Trưởng phòng Kế toán, Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại (TRANSCO)

109

Trần Kim Sơn

29.11

Trưởng Phòng Ngân quỹ Ngân hàng cổ phần Quân đội (MB) Chi nhánh Tây Hồ

110

Lê Quốc Tuấn

29.11

Giám đốc Công ty cổ phần Gốm xây dựng Giếng Đáy, Hạ Long.

111

TS. Đoàn Hương Quỳnh

30.11

Phó Trưởng khoa kiêm Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính

112

TS. Lê Cẩm Ninh

31.11

Trưởng phòng Tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần Công –Thương (VietinBank), Chi nhánh Đông Anh

113

Nguyễn Ánh Dương

33.11A

Phó Ban Dân tộc thành phố Hà Nội

114

Tuấn Nguyên Thuỷ

33.11A

Kế toán Trưởng, Sở Tài chính Hà Nội

115

ThS. Đặng Anh Vinh

33.11A

Tổng Giám đốc Cty tài chính cổ phần Sông Đà, Tổng công ty Sông Đà

116

Phạm Thị Thanh Xuân

33.11A

Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Công –Thương (VietinBank), Chi nhánh Hà Nội

117

TS. Nguyễn Thị Hà

33.11B

Phó Trưởng Bộ môn TCDN, khoa TCDN Học viện Tài chính

118

PGS,TS. Vũ Văn Ninh

33.11B

Phó Trưởng khoa, Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính

119

Vũ Kiên Trung

33.11B

Phó TGĐ, Tổng công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên công viên cây xanh Hà nội

120

Chung Duy Tuấn

33.11B

Phó giám đốc Công ty CP Thương Mại XNK Vietel

121

Đinh Lê Hạnh

33.11B

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nhà Thép Đinh Lê

122

Nguyễn Trung Hữu

33.11B

Giám đốc Công ty CP Xăng Dầu Hải Phòng (PVOIL)

123

Nguyễn Văn Giang

33.11B

Giám đốc Bưu điện  tỉnh Hà Nam

124

TS. Vũ Quốc Dũng

33.11C

Giảng viên Bộ môn Tài chính – Tiền tệ, khoa Tài chính Công, Học viện Tài chính

125

ThS. Phí Thị Kim Thư

34.11C

Phó Trưởng Bộ môn Kế toán doanh nghiệp, khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh, Đại học Mỏ - Địa chất

126

TS. Nguyễn Lê Cường

34.11D

Phó Trưởng Bộ môn Thị trường chứng khoán, khoa Ngân hàng-Bảo hiểm, Học viện Tài chính

127

ThS. Trần Xuân Tú

35.11A2

Chánh văn phòng Đảng uỷ cơ quan Bộ Tài chính

128

ThS. Nguyễn Văn Đức

35.11B1

Trưởng Khoa Kinh tế, Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội

129

Nguyễn Trung Dũng

35.11C1

Trưởng Phòng Tín dụng, Ngân hàng Công –Thương, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

130

Trịnh Ngọc Tuấn Hùng

35.11C1

Kế toán Trưởng Công ty LILAMA 10

131

Nhữ Văn Hoan

35.11C1

Phó Tổng Giám đốc Công ty KDG quốc tế

132

Phạm Văn Mạnh

35.11C1

Kế toán Trưởng, Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Hà Anh

133

Nguyễn Thị Ngoan

35.11C1

Trưởng Phòng, Công ty cổ phần MISA

134

Phạm Văn Ngư

35.11C1

Kế toán Trưởng, Công ty cổ phần Sông Đà 11

135

Nguyễn Thị Thu Liên

35.11C1

Phó Trưởng Phòng Tài chính, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội

136

Bùi Hoàng Lê

35.11C1

Kế toán Trưởng Quỹ BILL GATES Bộ Thông tin và Truyền thông

137

Nguyễn Quang Kiên

35.11C1

Phó Trưởng phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương

138

TS. Nguyễn Xuân Thành

35.11C1

Kiểm soát viên, Cục Thuế thành phố Hà Nội

139

Phạm Công Thành

35.11C1

Kế toán Trưởng Công ty Điện lực Nghệ An

140

Nguyễn Trung Sơn

35.11C1

Kế toán Trưởng Tổng công ty Rượu Bia nước giải khát Sài Gòn (SABECO) Chi nhánh Hà Nội

141

Nguyễn Phương Thuỷ

35.11C1

Trưởng  Phòng Hành chính Công ty cổ phần Thương mại Xăng dầu Việt Nam (VINAPETRO)

142

Đào Văn Soái

35.11C1

Phó Trưởng Phòng Tài chính huyện Tứ Kỳ, Hải Dương

143

TS. Phạm Tiến Đạt

35.11C3

Phó Trưởng khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng

144

TS. Nguyễn Minh Dũng

35.11D2

Ban kiểm soát, Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam

145

Hoàng Tuấn Anh

36.11A2

Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp, HD Bank Tây Hà Nội

146

Hà Chiến Bắc

36.11A2

Giám đốc Đầu tư, Cty Tài chính TNHH MTV Bưu điện, Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam

147

Hồ Nghĩa Công

36.11A2

Giám đốc Tài chính (CFO) Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô, Bộ Quốc Phòng

148

Bùi Mạnh Cường

36.11A2

Phó Trưởng phòng Đầu tư, Sở Tài chính Quảng Bình

149

Nguyễn Kiên Cường

36.11A2

Kế toán Trưởng công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế công trình Giao thông 497

150

Hoàng Thị Thu Hà

36.11A2

Kế toán Trưởng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

151

Lê Thị Minh Hằng

36.11A2

Kế toán Trưởng, Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà (SUDICO)

152

Nguyễn Thị Thanh Huyền

36.11A2

Trưởng phòng Tín dụng, VIETCOMBANK Chi nhánh Thành Công, Hà Nội

153

Nguyễn Tuấn Khoa

36.11A2

Kế toán Trưởng, Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Bình

154

Đoàn Thị Hồng Sương

36.11A2

Kế toán Trưởng, Sở Xây dựng Hà Tĩnh

155

Đỗ Thu Trang

36.11A2

Trưởng phòng Tài chính – Kế toán,Công ty cổ phần GAMI bất động sản (GAMI  LAND)

156

TS. Phạm Thị Thanh Hoà

36.11C1

Giảng viên Bộ môn TCDN, khoa TCDN, Học viện Tài chính

157

TS. Nguyễn Thị Việt Nga

36.11C1

Phó Trưởng Bộ môn Kinh tế Nguồn lực Tài chính, Khoa Kinh tế, Học viện Tài chính

158

Bùi Công Thiện

36.11C1

Giám đốc Trung tâm kinh doanh, Hội sở ngân hàng VP Bank

159

Bùi Xuân Sĩ

36.11D2

Giám đốc Trung tâm Sản phẩm và Phát triển thị trường khối khách hàng DN  OCEANBANK (Hội sở chính).

160

TS. Trần Đức Trung

37.11.06

Giảng viên Bộ môn Phân tích TCDN, khoa TCDN, Học viện Tài chính

161

ThS. Nguyễn Văn Phúc

37.11.10

Kế toán Trưởng, kiêm Gíam đốc Ban Tài chính-Kế toán, Tổng công ty Sông Đà

162

Hoàng Tuấn Anh

38.11.02

Giám đốc Phòng giao dịch Tân Thịnh ngân hàng Đầu tư – Phát triển (BIDV) Thái Nguyên

163

Nguyễn Hữu Hùng

38.11.02

Kế toán Trưởng công ty cổ phần Sông Đà 2, Tổng công ty Sông Đà

164

Phạm Duy Hưng

38.11.02

Trưởng phòng Doanh nghiệp, Sở Tài chính Nam Định

165

Đào Mai Hương

38.11.02

Phó Trưởng phòng rủi ro hệ thống - Hội Sở, ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB)

166

Nguyễn Thị Hường

38.11.02

Giám đốc Chi nhánh Phạm Hùng, ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)

167

Nguyễn Thị Liên

38.11.02

Kế toán Trưởng dự án Khu Công nghệ Cao -công ty ASCENDS – Sài Gòn

168

Hoàng Thị Diệu Linh

38.11.02

Trưởng phòng Kế toán ngân hàng Công – Thương (ViettinBank) Quang Minh, Hà Nội

169

Nguyễn Văn Minh

38.11.02

Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải (Maritime Bank) chi nhánh Chợ Lớn, Sài Gòn

170

Trần Minh Nguyệt

38.11.02

Trưởng phòng Giao dịch, ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcom Bank) chi nhánh Bắc Ninh

171

Nguyễn Xuân Tùng

38.11.02

Phó Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB), Chi nhánh Vĩnh Phúc

172

TS. Bạch Thị Thanh Hà

40.11.01

Giảng viên Bộ môn TCDN, khoa TCDN, Học viện Tài chính

173

Lê Viết Đoàn

40.11.05

Phó Kế toán Trưởng, kiêm Phó Gíam đốc Ban Tài chính-Kế toán, Tổng công ty Sông Đà

174

Phan Ngọc Biên

K2.11.ĐH2

Phó Tổng Giám đốc công ty TNHH Tập đoàn Thang máy, Thiết bị Thăng Long

175

Phạm Ngọc Hà

K2.11.ĐH2

Giám đốc Phòng Giao dịch AGRIBANK chi nhánh Thủ Đô.

176

Lê Tuấn Hải

K2.11.ĐH2

Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty Luật GOLDSUN

177

Nguyễn Dương Thái

K2.11.ĐH2

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính

178

Nguyễn Tiến Luật

K3.11B

Thường vụ tỉnh uỷ, Chủ nhiệm uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Yên Bái

179

Nguyễn Quốc Huy

K4.11A

Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)

180

TS. Nguyễn Văn Sơn

K4.11A

Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang

 

Số lần đọc: 25907
Trang 1/1